Phương pháp xác định khối lượng, đơn vị tính và thời gian thực hiện
(ĐCSVN) - Vụ Tổ chức Điều lệ - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo về rà soát, hoàn thiện cơ sở dữ liệu VTVL hướng dẫn phương pháp xác định khối lượng, đơn vị tính và thời gian thực hiện đối với công việc tham mưu, thẩm định, thanh tra, kiểm tra, có tính đến mức độ phức tạp như sau:

1. Về xác định đơn vị tính và khối lượng công việc (Biểu B1):
- Đơn vị tính: Phải phản ánh trực tiếp kết quả vật chất hoàn chỉnh của công việc, cụ thể:
+ Công việc thẩm định, thẩm tra: Đơn vị tính là “Hồ sơ”, “Dự án”, “Đề án” hoặc “Báo cáo thẩm định/thẩm tra”.
+ Công việc thanh tra, kiểm tra: Đơn vị tính là “Cuộc thanh tra”, “Đợt kiểm tra” hoặc “Kết luận thanh tra/kiểm tra”.
+ Công việc tham mưu thể chế, chính sách: Đơn vị tính là “Dự thảo Nghị quyết/Quyết định”, “Đề án”, “Tờ trình”.
- Xác định khối lượng sản lượng thực tế: Căn cứ số lượng sản phẩm phát sinh trong kỳ đánh giá chuẩn 12 tháng (01/10/2025 – 30/9/2026) đã được đối soát chính thức. Đối với công việc có tính đột xuất, nhiệm vụ theo nhiệm kỳ hoặc phát sinh theo đợt cao điểm, phải nêu rõ căn cứ giao nhiệm vụ, không lấy số liệu của một tháng cao điểm bất thường nhân cơ học cho cả năm.

2. Về xác định thời gian thực hiện và xử lý mức độ phức tạp:
- Thứ tự ưu tiên xác định thời gian hao phí: (1) Định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành còn hiệu lực; (2) Thời gian tham chiếu đã được cấp có thẩm quyền xác nhận; (3) Số liệu bấm giờ đo thực tế hoặc khảo sát mẫu đại diện có biên bản xác nhận (chủ yếu hiện nay là đo thực tế).
- Phân hóa mức độ phức tạp đối với công việc thẩm định hồ sơ lặp lại (áp dụng PP2): Căn cứ Phụ lục III, cho phép phân chia sản phẩm thành các nhóm phức tạp khi có tiêu chí rõ ràng (như quy mô vốn đầu tư, tính chất nhạy cảm, số cơ quan liên quan, điều kiện pháp lý).
- Đối với công việc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành (áp dụng kết hợp PP2 và PP3):
+ Phần việc theo kế hoạch định kỳ hàng năm: Áp dụng PP2 theo số cuộc/năm nhân với định mức thời gian chuẩn của một cuộc thanh tra (quy định từ khâu chuẩn bị, thanh tra trực tiếp tại hiện trường đến xây dựng kết luận thanh tra).
+ Phần việc đột xuất, giải quyết đơn thư tố cáo phức tạp, bảo mật: Áp dụng PP3. Đơn vị lập bản giải trình về số lượng đoàn thanh tra cần duy trì thường trực, cơ cấu chuyên môn bắt buộc (pháp lý, kinh tế, xây dựng...) và thời gian theo luật định để cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
- Đối với công việc tham mưu chiến lược, nghiên cứu, xây dựng thể chế (áp dụng thuần túy PP3):
+ Không bắt buộc quy đổi thời gian trí tuệ thành phút/sản phẩm. Nhu cầu nhân lực được xác định theo số lượng đề án, mức độ phức tạp, số vòng thẩm định, tiến độ giao và năng lực cán bộ chủ trì.
+ Bố trí cán bộ chủ trì thường trực kết hợp cơ chế huy động chuyên gia hoặc dùng chung nhân lực theo từng giai đoạn cao điểm, không tính dồn cơ học thành biên chế thường xuyên cả năm.


